Bài 19: Tác dụng lâm sàng của kích thích thần kinh cảm giác bằng điện

Chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu được chương 3 ( gồm 6 bài, link đọc full ở bên dưới ) của chuỗi các bài viết xoay quanh kiến thức về Vật lý trị liệu, cũng như các loại thiết bị liên quan đến điện trị liệu được dùng phổ biến hiện nay. Tiếp theo chúng ta sẽ tiếp tục với chương 4 đó là Kích thích điện (Tác dụng, ứng dụng, các dòng kích thích đặc biệt…). Chương 4 gồm 10 bài đó là:

         Bài 14: Hệ thống thuật ngữ kích thích điện

         Bài 15: Tác dụng của dòng điện

         Bài 16: Lựa chọn tham số kích thích và qui trình ứng dụng

         Bài 17: Ứng dụng kích thích điện trong lâm sàng

         Bài 18: Tác dụng lâm sàng của kích thích cơ bằng điện

         Bài 19: Tác dụng lâm sàng của kích thích thần kinh cảm giác bằng điện

         Bài 20: Ứng dụng dòng một pha điện thế thấp liên tục

         Bài 21: Kích thích điện chức năng

         Bài 22: Các dòng kích thích đặc biệt

         Bài 23: Sự phổ dụng của kích thích điện

Ở trong bài này chúng ta sẽ đi tìm hiểu Bài 19: Tác dụng lâm sàng của kích thích thần kinh cảm giác bằng điện (Lưu ý bài viết dài và có nhiều kiến thức chuyên sâu, mọi người chú ý đọc hết để hiểu rõ tránh việc hiểu sai hoặc không hiểu làm ảnh hưởng tới bài tiếp theo) 

Bài 19: Tác dụng lâm sàng của kích thích thần kinh cảm giác bằng điện

Bên cạnh tác dụng co cơ, kích thích điện thường dùng để giảm đau. Cơ chế giảm đau bằng điện đã được thảo luận trong chương 2. Nói chung cơ sở khoa học của phương pháp kích thích thần kinh bằng điện qua da (TENS) là lý thuyết kiểm soát cổng, do Melzack và Wall đưa ra năm 1965. Theo đó, TENS thường được chia thành ba loại: TENS kinh điển, TENS kiểu châm cứu và TENS mạnh.

TENS kinh điển có tần số cao, cường độ thấp và giảm đau qua cơ chế đóng cổng tại sừng sau tủy gai do kích thích các sợi cảm giác đường kính lớn Aβ; TENS kiểu châm cứu có tần số thấp, cường độ cao và giảm đau qua cơ chế giải phóng  β-endorphin và các morphine nội sinh khác do kích thích sợi dẫn xung động đau đường kính nhỏ Aδ; còn TENS mạnh có tần số cũng như cường độ rất cao và giảm đau qua cơ chế hoạt hóa các con đường ức chế đau hướng xuống, do kích thích tất cả các sợi Aβ, Aδ và C. Ngoài ra còn có kiểu kết hợp, khi TENS kinh điển được tải nhờ các tần số mang thấp, nên có thể có tác dụng tổng hợp của TENS kinh điển và TENS kiểu châm cứu.

1. Giảm đau qua cơ chế đóng cổng tại sừng sau tủy gai – Tác dụng của kích thích thần kinh bằng điện

Theo lý thuyết của Melzack và Wall, kích thích các sợi xúc giác Aβ đường kính lớn tốc độ nhanh sẽ giúp các nơ-ron trung gian phóng thích dynorphin, GABA và enkephalin để đóng cổng đau tại sừng sau tủy gai. Vì thế tín hiệu đau theo các sợi dẫn đau Aδ và C đường kính nhỏ tốc độ chậm bị chặn tại tủy gai nên ít tới các trung khu thần kinh cao hơn. Do đó cảm giác đau giảm hoặc mất hẳn. Các xung điện độ rộng nhỏ, tần số cao và cường độ thấp từ các thiết bị TENS kinh điển có thể tác dụng qua cơ chế này. Chúng thích hợp để điều trị các chấn thương cấp, đau cấp, đau sau phẫu thuật và đau cơ xương khớp.

Qui trình điều trị dưới đây là cần thiết để thu được hiệu quả giảm đau tối đa:

  1. Cường độ dòng chỉ ở mức cảm giác, nên không gây co cơ.
  2. Độ rộng xung nhỏ, khoảng 50 – 80 μs.
  3. Tần số xung cao, khoảng 50 – 100 Hz.
  4. Thời gian mở: liên tục.
  5. Thời gian điều trị: theo nhu cầu bệnh nhân, có thể 24/24 giờ.
  6. Nếu thành công, sự giảm đau xuất hiện ngay lập tức hoặc trong vòng ít phút sau khi bắt đầu can thiệp.
  7. Nếu không giảm đau, thay đổi vị trí và cách đặt điện cực và tiến hành điều trị lại. Nếu vẫn không có kết quả, dùng cách tiếp cận khác.
  8. Bất cứ thiết bị nào có tham số thích hợp đều có thể dùng. Thiết bị nhỏ mang bên người là tiện lợi nhất (hình 4.31).
tác dụng của kích thích điện máy tens7000
Hình 4.31: Một loại thiết bị có thể mang bên người.

2. Giảm đau qua cơ chế giải phóng endorphin – Tác dụng của kích thích thần kinh bằng điện

Kích thích điện sợi dẫn đau Aδ có thể giải phóng enkephalin tại tủy gai, phóng thích β-endorphin và endomorphin từ tuyến yên vào dịch não tủy và các morphine nội sinh khác tại mức trên tủy gai. Điều đó dẫn tới tác dụng giảm đau. Các thiết bị TENS kiểu châm cứu phát xung điện tần số thấp, cường độ cao có ưu thế trong cơ chế này. Chúng được dùng để điều trị đau bán cấp, đau mạn và đau do quá tải.

Với TENS kiểu châm cứu, thường dùng điện cực bút tác dụng lên huyệt hoặc điểm trigger. Cách tìm điểm trigger tương tự như cách tìm điểm vận động đã trình bày ở trên.

Các bước tiến hành sau đây có thể là lựa chọn tối ưu để tăng cường phóng thích các morphine nội sinh:

  1. Cường độ dòng cao, đủ gây co cơ mạnh.
  2. Độ rộng xung lớn, khoảng 200 – 350 μs.
  3. Tần số xung 1 – 5 Hz.
  4. Điện cực tích cực cần đặt tại huyệt hoặc điểm trigger.
  5. Thời gian mở 30 – 45 giây.
  6. Thời gian điều trị 30 phút; có thể 2 lần một ngày.
  7. Chọn ví trị và số lượng điểm tác động phù hợp với tình trạng bệnh lí.
  8. Nếu thành công, tác dụng giảm đau xuất hiện sau khi bắt đầu điều trị khoảng 30 phút và kéo dài 5 – 7 giờ.
  9. Nếu không thành công, chọn thêm điểm tác dụng, nhất là phía cơ thể đối diện; hoặc dùng nhĩ châm.

Các sản phẩm liên quan:

Máy Điện Xung Giảm Đau & Kích Thích thần kinh cơ

Máy điện xung TENS 7000

Giá: Liên hệ 090.282.3651

Máy Điện Xung Giảm Đau & Kích Thích thần kinh cơ

Máy điện xung TENS 3000

Giá: Liên hệ 090.282.3651

Máy Điện Xung Giảm Đau & Kích Thích thần kinh cơ

Máy Điện Xung Trị Liệu BTL

Giá: Liên hệ 090.282.3651
Giá: Liên hệ 090.282.3651

3. Giảm đau qua cơ chế hoạt hóa hệ ức chế đau hướng xuống 

Các kích thích mạnh trên sợi dẫn đau C có thể hoạt hóa hệ ức chế đau hướng xuống, theo kiểu “đau ức chế đau”. Qua hai con đường tín hiệu hóa nhờ serotonin và noradrenaline, hệ ức chế ly tâm này sẽ đóng cổng đau tại tủy gai, dẫn tới tác dụng giảm đau. Các thiết bị TENS mạnh với độ rộng xung lớn, tần số và cường độ rất cao có ưu thế trong cơ chế này. Chúng được dùng trong điều trị đau mạn cường độ mạnh và đau có nguồn gốc thần kinh.

Qui trình điều trị sau là thích hợp để hoạt hóa hệ điều biến đau hướng xuống:

  1. Cường độ dòng rất cao, ngay dưới mức gây đau.
  2. Độ rộng xung rất lớn, 1 – 10 ms.
  3. Tần số xung rất cao, từ 200 Hz trở lên.
  4. Thời gian mở 30 – 60 giây.
  5. Thời gian điều trị 20 – 30 phút hàng ngày.
  6. Điện cực đặt tại huyệt hoặc điểm trigger.
  7. Số lượng huyệt và điểm trigger phụ thuộc vào tình trạng bệnh lý.
  8. Nếu thành công, tác dụng xuất hiện sau 30 phút và kéo dài nhiều giờ.

Nếu không thành công, chọn các điểm kích thích khác.

4. Tác dụng tâm lý của kích thích thần kinh bằng điện 

Cả ba cơ chế kích thích điện trên các sợi cảm giác nói trên đều tác dụng trên hệ dẫn truyền để ngăn chặn hoặc làm chậm các tín hiệu đau tới não. Não là trung tâm cảm nhận và giải đoán các xung động đau đó, nên cần được tính đến trong mọi chiến lược giảm đau. Vấn đề căn bản trong một điều trị thành công là thay đổi sự cảm nhận đau của người bệnh. Sự thay đổi đó chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố tại mức cảm xúc và nhận thức.

Luôn luôn có tác dụng tâm lý (placebo/sham) trong mọi can thiệp được sử dụng trong vật lý trị liệu, vì người bệnh không phản ứng thụ động với các qui trình điều trị. Tác dụng tâm lý rất quan trọng để đạt kết quả tối ưu. Thái độ của nhà trị liệu, thông tin về liệu trình điều trị cung cấp cho người bệnh, sự quan tâm đúng mức tới tình trạng bệnh tật sẽ giúp người bệnh thêm động lực nhằm đạt được kết quả tốt nhất.

Khi đó những thay đổi sinh học thực sự sẽ xuất hiện trong bộ não và cơ thể người bệnh, mang lại nhiều lợi ích cho quá trình lành bệnh. Nhà trị liệu không nên đánh lừa có chủ ý khi dùng điều trị giả, mà phải dùng các điều trị có tác dụng tốt nhất tới sự cảm nhận của người bệnh, qua đó nâng cao tác dụng tâm lý (sham).

Quá trình điều trị sẽ cho kết quả tốt hơn nếu được người bệnh tin tưởng. Để đạt được điều đó, người bệnh cần được tham gia tích cực vào quá trình điều trị. Người bệnh cần được hướng dẫn, khuyến khích và tiếp thêm động lực. Cung cấp kiến thức cần thiết và tạo điều kiện cho bệnh nhân tự kiểm soát quá trình điều trị sẽ làm giảm căng thẳng và tăng khả năng phục hồi, những thành tố quan trọng quyết định hiệu quả cuối cùng của một phương pháp chữa bệnh bất kì.

Đọc tiếp: Bài 20: Ứng dụng dòng một pha điện thế thấp liên tục ( Bấm để đọc

Theo dõi thêm các thông tin liên quan về VLTL- PHCN tại đây.


Hãy liên hệ ngay với chúng tôi khi cần tư vấn và giúp đỡ!

Nhắn Zalo
Gọi ngay
Nhắn Facebook
Liên hệ