Bài 44: Hướng dẫn sử dụng an toàn

Chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu được chương 6 ( gồm 7 bài, link đọc full ở bên dưới) của chuỗi các bài viết xoay quanh kiến thức về Vật lý trị liệu, cũng như các loại thiết bị liên quan đến điện trị liệu được dùng phổ biến hiện nay. Tiếp theo chúng ta sẽ tiếp tục với chương 7 đó là Siêu âm điều trị (Siêu âm trị liệu) (Siêu âm như một mô thức nhiệt, Tác dụng sinh học của siêu âm…). Chương 7 gồm 10 bài đó là:

          Bài 35: Siêu âm như một mô thức nhiệt

          Bài 36: Truyền năng lượng siêu âm trong tổ chức sinh học

          Bài 37: Vật lý siêu âm điều trị

          Bài 38: Tác dụng sinh học của siêu âm

          Bài 39: Kỹ thuật điều trị siêu âm

          Bài 40: Ứng dụng siêu âm trong lâm sàng

          Bài 41: Siêu âm di

          Bài 42: Kết hợp siêu âm với các mô thức khác

          Bài 43: Thận trọng khi dùng siêu âm

          Bài 44: Hướng dẫn sử dụng an toàn

Ở trong bài này chúng ta sẽ đi tìm hiểu Bài 44: Hướng dẫn sử dụng an toàn (Lưu ý bài viết dài và có nhiều kiến thức chuyên sâu, mọi người chú ý đọc hết để hiểu rõ tránh việc hiểu sai hoặc không hiểu làm ảnh hưởng tới bài tiếp theo) 

Ι− Được chia sẻ bởi Công Nghệ Y Khoa MDT −Ι 

Bài 44: Hướng dẫn sử dụng an toàn

Cho đến nay tại Mỹ siêu âm là loại thiết bị duy nhất có tiêu chuẩn thực hiện liên bang. Các thiết bị sản xuất sau 1979 phải có mức công suất và cường độ chỉ lệch 20% so với thiết kế. Còn thời gian điều trị phải chính xác. Các tham số phải được đo kiểm thường xuyên (6 – 12 tháng một lần, tùy mức độ sử dụng thiết bị nhiều hoặc ít). Nhà sản xuất phải cung cấp số liệu chính xác về ERA và BNR. Qui trình điều trị sau đây có thể đảm bảo cho sự an toàn của bệnh nhân trong siêu âm điều trị:

Ι− Được chia sẻ bởi Công Nghệ Y Khoa MDT −Ι
  1. Hỏi bệnh nhân (về phản chỉ định và các điều trị đã dùng).
  2. Chọn tư thế bệnh nhân (thoải mái, tiện lợi).
  3. Quan sát vùng điều trị (kiểm tra vết ban, nhiễm khuẩn hoặc vết thương hở).
  4. Chọn đầu siêu âm kích thước hợp lý.
  5. Chọn tần số (1 MHz cho tổn thương sâu, 3 MHz cho tổn thương bề mặt).
  6. Chọn chế độ liên tục hoặc chế độ xung.
  7. Chọn chu trình hoạt động(với siêu âm xung).
  8. Bôi gel siêu âm hoặc chất trung gian thích hợp lên vùng can thiệp.
  9. Chọn thời gian điều trị (nếu tăng nhiệt nhiều: 10 – 12 phút với 1 MHz, 3 – 4 phút với 3 MHz).
  10. Duy trì sự tiếp xúc tốt giữa đầu phát và da (tốc độ di chuyển 4 cm/s với đầu phát  diện tích gấp 2 lần ERA).
  11. Điều chỉnh cường độ tới mức bệnh nhân cảm thấy ấm (nếu quá nóng, giảm cường độ kèm với tăng thời gian hoặc di chuyển đầu siêu âm nhanh hơn).
  12. Để tăng tầm vận động khớp, cần kéo giãn vùng điều trị (siêu âm 2 – 3 phút, và tiếp tục kéo giãn hoặc mát-xa ma sát 2 – 5 phút sau siêu âm).
  13. Khi kết thúc điều trị, vặn mọi nút điều khiển về vị trí zero. Lau sạch gel siêu âm.
  14. Đánh giá hiệu quả điều trị (kiểm tra vùng điều trị, hỏi bệnh nhân).
  15. Ghi chép tham số và kết quả điều trị.

TỔNG KẾT – Hướng dẫn sử dụng an toàn

  1. Siêu âm điều trị là các sóng âm tần số cao, có thể gây hiệu ứng nhiệt và phi nhiệt.
  2. Siêu âm lan truyền trong mô mềm dưới dạng sóng dọc tại các tần số 1 và 3 MHz.
  3. Khi truyền qua tổ chức sinh học, năng lượng siêu âm suy giảm do hấp thụ hoặc tán xạ.
  4. Siêu âm do tinh thế áp điện trong đầu phát tạo ra bằng cách biến điện năng thành cơ năng theo hiệu ứng áp điện nghịch.
  5. Siêu âm truyền qua cơ thể theo một chùm ít phân kỳ với phân bố năng lượng không đồng nhất.
  6. Mặc dù siêu âm thường dùng để tạo nhiệt, siêu âm xung hoặc siêu âm liên tục cường độ thấp cũng được dùng để tạo các hiệu ứng phi nhiệt.
  7. Siêu âm tạo ra các phản ứng sinh học ở mức tế bào, tổ chức và cơ quan qua hiệu ứng nhiệt, tức tác dụng tăng nhiệt độ tổ chức. Và qua hiệu ứng phi nhiệt, tức sự tạo khoang và dòng chảy vi mô.
Ι− Được chia sẻ bởi Công Nghệ Y Khoa MDT −Ι
  1. Siêu âm có thể ứng dụng hiệu quả khi đi kèm với môi trường trung gian thích hợp, qua ba kỹ thuật là tiếp xúc trực tiếp, nhúng trong nước và dùng túi nước.
  2. Mặc dù chưa có nhiều nghiên cứu RCT tiêu chuẩn về hiệu quả lâm sàng, siêu âm thường được dùng để sửa chữa và kích thích lành vết thương mô mềm. Điều trị mô sẹo và cứng khớp; điều trị viêm mạn; kích thích sinh xương, điều trị mụn cơm gan bàn chân. Và tác dụng tâm lý.
  3. Siêu âm di là kỹ thuật đưa thuốc bằng siêu âm. Thường với thuốc giảm đau và kháng viêm.
  4. Trong lâm sàng, siêu âm thường dùng kết hợp với đắp nóng, đắp lạnh và kích thích điện để tăng cường tác dụng của từng mô thức.
  5. Mặc dù siêu âm là một mô thức an toàn. Nhà trị liệu cần hiểu biết đầy đủ về các phản chỉ định của phương pháp.
  6. Để thu được hiệu quả tối đa, nhà trị liệu cần chú ý tới các tham số điều trị như cường độ, tần số, thời gian  và kích thước vùng điều trị.

Đọc tiếp: Bài 45: Cơ chế truyền nhiệt (Bấm để đọc)

Theo dõi thêm các thông tin liên quan về VLTL- PHCN tại đây.

Hãy liên hệ ngay với chúng tôi khi cần tư vấn và giúp đỡ!

Nhắn Zalo
Gọi ngay
Nhắn Facebook
Liên hệ