Bệnh viêm gân cơ chóp xoay

Ở bài viết này Công Nghệ Y Khoa sẽ cùng bạn tìm hiểu về Bệnh viêm gân cơ chóp xoay là gì, nguyên nhân, dấu hiệu & triệu chứng, cách điều trị, sử dụng máy siêu âm trị liệu đối với bệnh này…

TÂY Y - KHÁM ĐAU VAI

1. Bệnh viêm gân cơ chóp xoay là gì?

Viêm gân cơ chóp xoay (tiếng Anh là Rotator Cuff Tendinitis) là tình trạng các gân cơ chóp xoay bị viêm, có thể kèm theo sự lắng đọng canxi ở gân, kích thích gây đau. Bệnh thường gặp ở tuổi trung niên do thoái hóa khớp, chấn thương ở những người trẻ tuổi hoặc các chấn thương nhỏ tác động lên các sợi gân và cơ khớp vai.

Thống kê số liệu thực tế tại Việt Nam, khoảng 2% dân số mắc hội chứng viêm chóp xoay vai, chiếm 12,5% trong tổng số người mắc bệnh cơ xương khớp. Khớp vai là khớp hoạt động nhiều nhất trong các loại khớp nên chóp xoay (chóp quay) rất dễ bị tổn thương. Một số các chấn thương khác thường gặp ở vị trí này là:

  • Viêm túi hoạt dịch dưới mỏm cùng vai: Túi hoạt dịch bị viêm dày gây đau;
  • Chèn ép dưới mỏm cùng vai: Khoang dưới mỏm cùng vai bị hẹp, khi người bệnh đưa tay lên cao, mỏm cùng vai sẽ chèn ép vào gân cơ chóp xoay và túi hoạt dịch, gây ra triệu chứng đau;
  • Rách gân: Gồm nhiều mức độ, do té ngã, tai nạn hoặc việc chèn ép gân, đặc biệt là ở người lớn tuổi.
Cấu tạo vùng vai

2. Nguyên nhân bệnh viêm gân cơ chóp xoay

Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng viêm hay đứt chóp xoay, bao gồm lớn tuổi gây thoái hóa gân, tình trạng thiếu máu nuôi gân và do sử dụng quá mức khớp vai.

  • Viêm chóp xoay có thể gặp ở cả các vận động viên trẻ tuổi lẫn những những người bình thường ở độ tuổi trung niên. Các vận động viên bơi lội, bóng chuyền, tennis … là những đối tượng dễ mắc các tổn thương loại này.
  • Những người làm cồng việc phải thường xuyên giơ tay cao quá đầu, động tác lặp lại nhiều lần như thợ sơn, thợ xây, thợ mộc cũng dê mắc bệnh này.
  • Viêm chóp xoay cũng có khi là do 1 chấn thương nhẹ vùng vai gây ra:

  + Té ngã chống tay hoặc ngã đè lên tay làm đụng dập hay rách gân cơ chóp xoay

  + Nâng một đồ vật nặng hay đưa tay lên quá đầu không đúng tư thế.

  + Tổn thương lặp đi lặp lại của gân cơ chóp xoay dẫn đến viêm, rách…

  + Các gai xương hoặc một phần xương bả vai to trồi lên gây kích thích và làm tổn thương gân chóp xoay.

  • Đôi khi viêm chóp xoay xảy ra mà không tìm thấy được nguyên nhân rõ ràng cụ thể.
    Mang vác đồ quá nặng cũng là nguyên nhân gây ra bệnh viêm gân cơ chóp xoay

3. Triệu chứng bệnh viêm gân cơ chóp xoay thường gặp:

Bệnh hay xảy ra ở những người tuổi trên 40 (ước tính có khoảng từ 15-40% những người trên 40 bị bệnh này) và triệu chứng đầu tiên luôn là đau ở vùng vai. Cơn đau có đặc điểm:

  • Đau âm ỉ sâu trong vai, lan lên tới cổ (làm dễ chẩn đoán làm với thoái hóa cột sống cổ), hoặc lan xuống cánh tay nhưng không vượt quá vùng khuỷu tay.
  • Giai đoạn đầu, đau ở mức độ nhẹ cả khi vận động lẫn khi nghỉ ngơi. Về sau dau thường xuất hiện vào đêm khuya, sau một ngày làm việc vất vả và khiến bệnh nhân mất ngủ, nhất là khi nằm nghiêng bên vai bị đau.
  • Ban đầu thường là đau đột ngột khi với tay lấy đồ, nâng vật nặng hoặc khi vận động mạnh (như chơi thể thao). Khi bệnh tiến triển, các triệu chứng nặng dần lên, bệnh có cảm giác yếu, mỏi cánh tay khi nhấc tay và khi làm việc với cánh tay tư thế dạng, khiến người bệnh khó thực hiện được những việc như chải đầu, khó mặc áo hay đưa tay ra phía sau đầu.
  • Cảm thấy đau khi đẩy đồ vật ra xa bằng tay nhưng kéo lại thì thường không đau.
  • Bệnh lâu ngày dẫn tới rách lớn chóp xoay làm bệnh nhân cử động vai khó khăn, đặc biệt khi dang tay lên tới đầu, rách nặng hơn làm bệnh nhân không giơ tay lên được, hoặc khi giơ tay lên được thì khi hạ xuống, tay sẽ bị rớt đột ngột mà không thể giữ lại được..

4. Điều trị viêm gân chóp xoay như thể nào ?

Mục tiêu điều trị của viêm gân chóp xoay là giảm đau và phục hồi chức năng. Việc điều trị phụ thuộc vào tổn thương của vai, mức độ, và cá nhân hóa mỗi bệnh nhân nhằm đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất:

Bệnh viêm gân chóp xoay có thể điều trị như thế nào?

  • Nghỉ ngơi: bạn cần cho vai tổn thương phải nghỉ ngơi và giới hạn lại các hoạt động nặng. Bác sĩ có thể sẽ sử dụng băng thun hoặc dây treo tay nhằm để giúp cho vai bạn được ổn định.
  • Tránh các tư thế hoặc động xấu ảnh hưởng đến vai của bạn
  • Sử dụng thuốc : các thuốc kháng viêm Steroid hoặc NSAID sẽ được kê đơn nhằm giảm tình trạng viêm
  • Tập các bài tập vật lý trị liệu : Các bài tập đặc biệt sẽ được bác sĩ hướng dẫn nhằm hỗ trợ phục hồi lại chức năng khớp vai và tránh các biến chứng cứng khớp vai.
  • Trong trường hợp cần thiết bác sĩ sẽ có chỉ định tiêm kháng viêm vào vai. Nếu các phương pháp điều trị thuốc bình thường không có hiệu quả.
  • Có thể kết hợp dùng máy siêu âm trị liệu
Tiêm khớp vai

5. Dùng máy siêu âm trị liệu để điều trị bệnh viêm gân cơ chóp xoay

Dành cho phòng khám, bệnh viện, các bác sĩ tập bệnh tại nhà, cá nhân tự điều trị.

Đầu tiên chúng ta phải hiểu được siêu âm trị liệu là gì:

  • Đầu tiên siêu âm trị liệu không thuộc loại sóng điện từ
  • Siêu âm trị liệu/ Siêu âm trong vật lý trị liệu (phonophoresis) là một phương pháp vật lý trị liệu bằng cách sử dụng sóng siêu âm giúp làm lành vết thương và dẫn truyền thuốc qua da. 
  • Sóng siêu âm được sử dụng trong vật lý trị liệu tần số từ 1 – 3 MHZ nhằm tăng tối đa hấp thu năng lượng của các mô mềm.
  • Siêu âm cần thực hiện qua một môi trường trung gian để dẫn truyền siêu âm (thường dùng chất gel, dầu, mỡ thuốc, vaseline…). Trong đó, gel được sử dụng phổ biến nhất. Khi thực hiện siêu âm trị liệu. gười điều trị sẽ lót giữa da và đầu phát một lớp mỡ hoặc gel để siêu âm qua nước, bàng quang hoặc truyền âm vào cơ thể.

Siêu âm trị liệu sẽ có ba tác dụng chính:

Để tạo ra sóng siêu âm. Kỹ thuật viên sẽ sử dụng một dòng điện xoay chiều cao tần lên tinh thể trong đầu phát sóng siêu âm . Dưới tác động của dòng điện xoay chiều, các tinh thể giãn nở tương ứng. Khi tinh thể nở to ra, nó sẽ ép các vật chất lại, khi co lại sẽ làm loãng vật chất. Sự thay đổi ấy hình thành nên sóng siêu âm.

a) Tác dụng cơ học 

Sự dao động của sóng siêu âm tạo ra những thay đổi áp lực lên các tế bào và mô đích gây nên hiện tượng “xoa bóp vi thể”.
Tần số lớn 3MHz sẽ gây ra sự thay đổi áp lực nhanh hơn so với tần số nhỏ 1MHz. Sự thay đổi áp lực là nguyên nhân của:
– Thay đổi thể tích tế bào.
– Tác dụng bóc tách các sợi mô liên kết và xơ hoá.
– Thay đổi tính thấm màng tế bào.
– Tăng chuyển hóa.
Ngoài ra sự giao động với tần số cao còn tạo nên tác dụng nhiệt ( còn tuỳ vào chế độ liên tục hay xung ) nhưng đây là hiệu ứng phụ không liên quan nhiều tới tác dụng điều trị. Khoảng cách tác dụng còn phụ thuộc vào tần số sử dụng:
+ Tần số 1 Mhz tác dụng trong khoảng từ 5-8 cm dùng cho vùng nhiều mô mềm, mô cơ như vùng lưng. vùng mông, vùng đùi…
+ Tần số 3 Mhz tác dụng trong khoảng từ 2-3 cm dùng cho vùng ít mô mềm như vùng cổ tay, bàn tay, ngón tay, lồi cầu…

b) Tác dụng nhiệt:

Siêu âm trị liệu dùng điều trị tại các phòng khám

  • Nhiệt trong sóng siêu âm trị liệu làm tăng hoạt động của tế bào. Giúp giãn cơ, giãn mạch máu, tăng tuần hoàn, tăng oxy, chất dinh dưỡng, tăng quá trình đào thải và thúc đẩy quá trình viêm sớm kết thúc. Đồng thời mang đến sự thư giãn cho người bệnh. Sử dụng siêu âm trị liệu trong thời gian dài, đúng cách (theo chỉ định của bác sĩ) có thể giải quyết được hoàn toàn các hiện tượng viêm.

c) Tác dụng sinh học: 

  • Giãn cơ do dao động của sóng siêu âm trị liệu tác dụng lên các thụ thể thần kinh và bóc tách các sợi cơ.
  • Tăng dinh dưỡng và tuần hoàn do tăng tính thấm của mạch máu tổ chức và nhiệt độ
  • kích thích quá trình kích thích sinh học tái sinh tổ chức

Ngoài ra còn có:

  • Tạo nhiệt 
  • Phi nhiệt
  • Dẫn thuốc (siêu âm di): Có thể sử dụng chế độ tạo nhiệt hoặc phi nhiệt. Siêu âm di này sẽ tạo những vùng có phân tử theo chu kì dày đặc (compression) và thưa (Rarefaction) -> tạo ra những vi bong bóng (MIcroBubble), còn được gọi là sự tạo khoang (Cavitation), những vi bong bóng này có tác dụng làm phá vỡ các liên kết lipid nối 2 tế bào da “dãn”, từ đó sẽ làm cho chất thuốc dễ len lõi giữa các tế bào & thấm sâu (Cơ chế của siêu âm di).

Khi chọn máy siêu âm trị liệu chúng ta nên chú ý tới 2 cái đó là:

BNA (Beam Nonunifomity Ratio) & ERA (Effective Radiating Area).

  • BNA (Beam Nonunifomity Ratio): Nói một cách dễ hiểu thì BNA nó là tỉ lệ không đồng nhất của chùm tia siêu âm. Máy có BNA càng thấp thì chất lượng điều trị của máy càng cao. Người ta quy định BNA của một máy siêu âm trị liệu nên dưới 6:1.
  • ERA (Effective Radiating Area): Là diện tích của cái miếng siêu âm, diện tích càng lớn thì chất lượng điều trị càng tốt.

Thông số của siêu âm trị liệu: 

  • Tần số: + Nếu tổn thương nông thì dùng 3 Mhz
                 + Tổn thương sâu thì dùng 1 Mhz 
  • Duty cycle: + Nếu còn viêm cấp: chế độ phi nhiệt DC < 50% 
                       + Nếu viêm mạn hoặc cần nhiệt kéo giãn gân: Chế độ tạo nhiệt DC tiến gần đến 100% 
  • Thời gian: 8 – 10p 
  • Nếu siêu âm tạo nhiệt: 1 diện tích điều trị không quá 3 lần ERA. Không để tốc độ quá 4cm/giây, luôn hỏi cảm giác nóng rát của bệnh nhân 
  • Siêu âm dẫn thuốc ( siêu âm di ): tùy thuộc vào tình trạng lâm sàng để chọn thông số. Càng ngày thì người ta càng có xu hướng sử dụng siêu âm di + NSAIDs ở giai đoạn sớm để giảm đau viêm khớp giai đoạn cấp. Đặc biệt cho những bệnh nhân bị chấn thương.

Dưới đây là một số các loại máy siêu âm trị liệu được bác sĩ và các phòng khám tin dùng:

  • Máy siêu âm trị liệu đa tần BTL 
Máy siêu âm đa tần BTL
Siêu âm trị liệu đa tần BTL
 viêm gân cơ chóp xoay
Siêu âm trị liệu mini ROSCOE UP1
 viêm gân cơ chóp xoay
Siêu âm trị liệu mini ROSCOE UP2
 viêm gân cơ chóp xoay
Siêu âm kết hợp điện xung UT2

 


  • 1 Số dòng Máy siêu âm hiện có:
1
3
2

 

Tham khảo thêm một số hội chứng và bệnh thường gặp có liên quan:

 

Hãy liên hệ ngay với chúng tôi khi cần tư vấn và giúp đỡ!

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ Y KHOA MDT
✅ Phòng khám điều trị VLTL tại Hà Nội – Tp. Hồ Chí Minh
✅ Tìm phòng khám gần nhà
✅Tìm người tập VLTL tại nhà
✅Thiết bị tập VLTL-PHCN
Hotline : 090.282.3651
Website 🌐: congngheykhoa.com
Website 🌐: dieutrivatlytrilieu.com
Fanpage 🔗: dieutrivatlytrilieumdt